Trình bày tính chất Đảm Bảo Hiệu Quả và Cho các ví dụ minh họa trong Windows.

 1. Trình bày tính chất đảm bảo hiệu quả. 

 Hệ điều hành là một phần quan trọng trong mọi hệ thống thông tin. Ta có  thể hiểu hệ điều hành là một HỆ THỐNG các chương trình đảm bảo các chức  năng giao tiếp người - máy và quản lý tài nguyên hệ thống tính toán. Hệ điều  hành sẽ đảm nhiệm 3 nhiệm vụ chính là mang đến giao diện điều khiển thông  minh dựa trên CLI/GUI, khởi động và kiểm soát các hoạt động thực thi ứng  dụng, định danh và kết nối sử dụng nguồn tài nguyên mà các thiết bị phần  cứng cung cấp để vận hành các ứng dụng. Đối với một hệ điều hành, để có  thể hoạt động tốt cần phải có các tính chất cơ bản bao gồm: 

+) Tin cậy và chuẩn xác. 

+) Bảo vệ chặt chẽ. 

+) Kế thừa và thích nghi. 

+) Hiệu quả. 

+) Thuận tiện. 

Một số hệ điều hành phổ biến 

 Trong đó, tính chất đảm bảo hiệu quả đóng vai trò vô cùng quan trọng. Với  tính chất này nó đòi hỏi hệ điều hành phải hỗ trợ khai thác tối đa tài nguyên  đặc biệt là các tài nguyên quan trọng như CPU, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài  để đáp ứng các yêu cầu ngay cả khi tài nguyên hạn chế vẫn có thể giải quyết  được những yêu cầu phức tạp. 

 

  HDH sử dụng tài nguyên để thực hiện các tác vụ   

 Một khía cạnh quan trọng của đảm bảo hiệu quả là duy trì đồng bộ trong  toàn bộ hệ thống, không để các thiết bị tốc độ chậm trì hoãn hoạt động của  toàn bộ hệ thống. 

VD: Ngay cả khi HDD có tốc độ đọc ghi chậm, hệ thống vẫn phải khai thác  tối đa để không làm trì hoãn chương trình đang thực hiện các tác vụ của  người dùng. 

 Các hệ thống hiện nay hoạt động theo chế độ đa nhiệm để nâng cao hiệu quả  sử dụng CPU vốn có tốc độ rất cao. Việc tổ chức file một cách hợp lý đã làm  giảm đáng kể phân mảng và làm tăng đáng kể tốc độ truy cập thông tin ở bộ  nhớ ngoài.

  Chế độ đa nhiệm khai thác tối đa tài nguyên CPU 

 Môi trường làm việc thường xuyên thay đổi và mở rộng. Với máy tính cá  nhân, trước đây người ta không dùng máy để bàn với nguồn điện ngoài và  khai thác trong môi trường cục bộ được thay thế bằng môi trường mạng LAN  với nhu cầu khai thác chung tài nguyên trong mạng. Việc khai thác tối đa  lượng tài nguyên trong mạng LAN đem lại sự hiệu quả trong các yêu cầu  phức tạp. 

Môi trường mạng LAN 

 Ngày nay môi trường làm việc phổ biến là mạng WAN với môi trường kết 

nối Internet không dây và sử dụng phổ biến máy tinh sách tay. Các hệ thống  giờ đây phải đảm bảo được việc khai thác các tài nguyên phân tán, cung cấp  các dịch vụ để máy tính trở thành một công cụ vạn năng, đáp ứng được nhu  

cầu đa dạng của người dùng, kể cả các yêu cầu phức tạp như tổ chức các hoạt  động hệ thống sao cho thời gian sử dụng pin cho máy tinh sách tay càng lâu  càng tốt. Khác LAN, với WAN việc khai thác tài nguyên giờ đây không chỉ  dừng lại ở cục bộ mà còn mở rộng ra nhiều. 

 Đối với mỗi người dùng có một số yêu cầu và mục đích sử dụng nhất định.  Hệ thống đòi hỏi phải có sự thích nghi cao với môi trường và mục đích của  người dùng, qua đó việc khai thác tài nguyên được tận dụng triêt để, hệ thống  đạt được hiệu quả cao nhất. 

2. Các ví dụ minh họa trong Windows 

 Microsoft Windows (hoặc đơn giản là Windows) là tên của một hệ điều  hành được phát triển và được phân phối bởi Microsoft. Nó bao gồm một vài  các dòng hệ điều hành, mỗi trong số đó phục vụ một phần nhất định của  ngành công nghiệp máy tính. Đây cũng là hệ điều hành dành cho máy tính được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới.

Phiên bản Windows mới nhất là Win11 

 Như đã trình bày ở phần 1, một hệ điều hành luôn phải có đầy đủ các tính  chất của nó bao gồm cả tính chất để đảm bảo hiệu quả và HDH Windows  cũng vậy, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra chúng trong quá trình sử dụng như: 

+) Hỗ trợ khai thác tối đa GPU. 

 Hardware Accelerated GPU Scheduling là tính năng giúp cải thiện hiệu suất  video và chơi game bằng cách sử dụng GPU của PC. Thông thường, bất kỳ  dữ liệu đồ họa chuyên sâu nào tác động hiệu suất máy tính đều được xử lý  bởi GPU. Các CPU chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu, gán lệnh và ưu tiên  thông tin nào sẽ được GPU xử lý. Với tính năng Hardware Accelerated GPU  Scheduling, VRAM và bộ xử lý lập lịch GPU sẽ đảm nhận một số tác vụ này  thay cho CPU, từ đó đảm bảo hệ thống chạy tốt hơn.

+) Hỗ trợ quản lý tài nguyên dễ dàng, trực quan. 

 Windows cung cấp giao diện người dùng rất thân thiện, khác với giao diện  dòng lệnh trước đây của MSDOS gây rất nhiều khó khăn cho người dùng khi  yêu cầu người dùng phải có kiến thức nhất định về máy tính mới có thể sử  dụng được. Windows sử dụng GUI (Graphical User Interface). Một kiểu giao  diện dựa vào đồ họa, cho phép người dùng có cái nhìn trực quan, đồng thời  sử dụng chuột để kéo thả và thao tác theo ý muốn, khiến cho máy tinh trở nên  thân thiện, đáp ứng được các tác vụ của người dùng một cách dễ dàng, đồng  thời hỗ trợ cho người dùng quản lý, kiểm soát tài nguyên dễ dàng và trực  quan hơn đặc biệt khi kết hợp với File Explorer để quản lý file khiến giờ đây  ngay kể cả người không có kiến thức nhiều về máy tính vẫn có thể thực hiện  được những tác vụ cơ bản. Đây cũng là một giải pháp hữu ích để đảm bảo  hiệu quả trong quá trình sử dụng. 

Giao diện File Explorer trực quan và dễ sử dụng 

+) Đa nhiệm. 

 Phần 1 đã đề cập đến khái niệm đa nhiệm như là một cách để khai thác tối  đa tài nguyên CPU vốn đang rất mạnh mẽ. Việc này giúp cho máy tính chạy  đồng thời nhiều ứng dụng, thực hiện nhiều tác vụ, yêu cầu trong một thời  điểm. Windows cho phép người dùng ứng dụng tối đa sức mạnh của nó, chia  màn hình thành nhiều phần để dễ dàng thực hiện đa nhiệm, thao tác trên các  ứng dụng đang hoạt động, tối ưu việc khai thác tài nguyên đem lại hiệu quả  cao khi sử dụng

Đa nhiệm dễ dàng với Windows 

+) Khai thác đồng bộ và tối đa tài nguyên 

 Windows luôn hỗ trợ người dùng để khai thác tối đa lượng tài nguyên sẵn có, đồng thời duy trì đồng bộ trong toàn bộ hệ thống để đem lại hiệu quả cao  nhất. Tuy nhiên tài nguyên hệ thống không phải vô hạn. Nếu bạn có 4 GB  RAM được cài đặt trên máy tính của bạn, nhưng hệ điều hành và các chương  trình khác nhau đang sử dụng tổng cộng 2 GB, bạn thực sự chỉ có 2 GB tài  nguyên hệ thống (dưới dạng bộ nhớ hệ thống, trong trường hợp này) sẵn sàng  cho những thứ khác. Nếu không đủ bộ nhớ, Windows sẽ cố gắng lưu trữ một  số thứ trong tệp hoán đổi (hoặc tệp hoán trang), một tệp bộ nhớ ảo được lưu  trữ trên ổ đĩa cứng , để giải phóng bộ nhớ cho chương trình. Nếu ngay cả tài  nguyên giả này đầy, điều này xảy ra khi tệp hoán đổi đạt đến kích thước tối  đa có thể, Windows sẽ bắt đầu cảnh báo bạn rằng "bộ nhớ ảo đã đầy" và bạn  nên đóng các chương trình để giải phóng bộ nhớ.

.

Thông báo từ Windows khi bộ nhớ ảo đầy 

+) Hỗ trợ tiết kiệm pin 

 Windows sở hữu chế độ sleep, tính năng giúp tiết kiệm năng lượng, dừng tất  cả các hoạt động trên máy tính. Mọi tài liệu và ứng dụng đang mở sẽ được  chuyển vào bộ nhớ hệ thống (RAM) và máy tính chuyển sang trạng thái năng  lượng thấp. Người dùng có thể vận hành máy trở lại một cách nhanh chóng  chỉ trong vòng vài giây.

Tương tự Sleep, Hibernate cũng là một cách để giúp máy không tiêu hao  pin khi không sử dụng laptop trong một thời gian dài mà không muốn đóng  các tài liệu và tắt máy. Tuy nhiên ở Hibernate, chế độ này lưu lại các công  

việc của bạn vào ổ cứng rồi tắt nguồn máy hoàn toàn chứ không để bật nguồn  như Sleep. Vì vậy bạn có thể sử dụng Hibernate để thay thế hoàn toàn cho  Shut Down bởi máy tính sẽ không phải tiêu thụ bất kỳ lượng điện nào nếu sử  dụng tùy chọn này. Khi nhấn nút nguồn, dữ liệu trong ổ cứng sẽ được máy  chuyển sang RAM và bạn có thể tiếp tục công việc khi màn hình bật lên. Việc tiết kiệm pin và bảo vệ tài nguyên trong quá trình không sử dụng cũng  là một công cụ hữu hiệu thể tính hiệu quả của Windows.


Previous
Next Post »